Một số kết quả bước đầu Điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất ở các vùng núi cao, vùng khan hiếm nước tại 3 tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị và Cao Bằng

Fri12152017

Last update02:35:19 AM GMT

Back Hoạt động của liên đoàn Hoạt động liên đoàn Thông tin Liên đoàn Một số kết quả bước đầu Điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất ở các vùng núi cao, vùng khan hiếm nước tại 3 tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị và Cao Bằng

Một số kết quả bước đầu Điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất ở các vùng núi cao, vùng khan hiếm nước tại 3 tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị và Cao Bằng

Thực hiện Quyết định số 74/QĐ-BTNMT ngày 18/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 cho Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Bắc trong đó có Giai đoạn I Dự án “Điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất tại các vùng núi cao, vùng khan hiếm nước” được triển khai thực hiện tại 3 tỉnh Cao Bằng, Quảng Bình và Quảng Trị

1-    Mục tiêu năm 2017:

Tìm kiếm được nguồn nước dưới đất có trữ lượng, chất lượng đáp ứng được yêu cầu cung cấp nước sinh hoạt ở các vùng núi cao, vùng khan hiếm nước tại các tỉnh: Tỉnh Cao Bằng thực hiện tại 5 vùng gồm: Quốc Toản (huyện Trà Lĩnh), vùng Ngọc Động, Lương Thông, Đa Thông (huyện Thông Nông) và Vần Dính – Xuân Hòa (huyện Hà Quảng); tỉnh Quảng Bình thực hiện tại 3 vùng Phúc Trạch (huyện Bố Trạch), Thanh Hóa (huyện Tuyên Hóa) và Trung Hóa (huyện Minh Hóa); tỉnh Quảng Trị thực hiện tại 2 vùng Linh Thượng (huyện Gio Linh) và Hướng Phùng (huyện Hướng Hóa).

Xác định được khu vực có triển vọng, vị trí các công trình khai thác nước dưới đất; các lỗ khoan khai thác có lưu lượng, chất lượng, kết cấu đủ điều kiện để khai thác bền vững.

2-     Nhiệm vụ năm 2017

Thu thập các tài liệu địa chất, địa chất thủy văn tại các vùng núi cao, khan hiếm nước và các tài liệu liên quan khác trên địa bàn 3 tỉnh nêu trên;

Khoanh định các vùng có khả năng chứa nước để tiến hành điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất; Thiết kế và thi công các dạng công tác điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất; Đánh giá các nguồn nước dưới đất; xác định nguồn có khả năng cung cấp nước phục vụ sinh hoạt cho nhân dân tại các vùng khan hiếm, các vị trí khai thác nước

3- Các hạng mục công việc được tiến hành tại các vùng: Thu thập các tài liệu địa chất, địa chất thủy văn; Phân tích giải đoán ảnh vệ tinh; Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1/25.000; khảo sát đo địa vật lý, khoan kết cấu ống chống, ống lọc theo thiết kế; Bơm hút nước thí nghiệm; Lấy và phân tích mẫu nước các loại,....

          4- Kết quả đạt được nổi bật năm 2017

+ Tại tỉnh Cao Bằng: Kết quả khoan và bơm hút nước tại 5 vùng 11/11 lỗ khoan đạt lưu lượng lớn hơn 1 l/s dao động từ 1,1 l/s (VCCB17 vùng Quốc Toản) đến 6,5 l/s (VCCB23 vùng Lương Thông). Tổng lưu lượng tại 11 lỗ khoan là 38,88 l/s tương đương với 3360 m3/ngày có khả năng cấp nước cho 33.000 dân.

Anh 2Thi công và bơm hút nước lỗ khoan Vùng Lương Thông- Cao Bằng

+ Tại tỉnh Quảng Bình : Kết quả khoan và bơm hút nước tại 3 vùng 10/10 lỗ khoan đạt lưu lượng lơn hơn 1 l/s dao động từ 1,0 l/s (VCQB10 vùng Thanh Hóa) đến 8,14 l/s(VCQB06 vùng Phúc Trạch). Tổng lưu lượng tại 10 lỗ khoan là 49,15l/s tương đương với 4250 m3/ngày có khả năng cấp nước cho 42.500 dân.

Anh 1 Thi công và bơm hút nước lỗ khoan tại vùng Phúc Trạch- Quảng Bình

+ Tại tỉnh Quảng Trị : Kết quả khoan và bơm hút nước tại 2 vùng 6/6 lỗ khoan đạt lưu lượng lơn hơn 1 l/s dao động từ 1,05 l/s (VCQT17 vùng Hướng Phùng) đến 4,5 l/s(VCQT19 vùng Hướng Phùng). Tổng lưu lượng tại 6 lỗ khoan là 10,49 l/s tương đương với 900 m3/ngày có khả năng cấp nước cho 9.000 dân.

Anh 3Thi công và bơm hút nước lỗ khoan tại vùng Hướng Phùng- Quảng Trị 

  Tổng hợp kết quả bơm hút nước các lỗ khoan tại các vùng điều tra 2017 

TT

Số hiệu lỗ khoan

Vùng thực hiện

Chuẩn bị và kết thúc (điểm)

Đạt lưu lượng (lít/giây) 

Bơm thổi rửa (ca)

Bơm thí nghiệm một lần hạ thấp (ca)

Bơm thí nghiệm giật cấp (ca)

1

VCCB17

Vùng Quốc Toản

1

1,1

6

15

1

2

VCCB18

1

3,03

6

15

 

3

VCCB19

Vùng Ngọc Động

1

1,72

6

15

1

4

VCCB20

1

4,5

6

15

 

5

VCCB21

Vùng Lương Thông

1

1,72

6

15

 

6

VCCB22

1

5,60

6

15

 

7

VCCB23

1

6,50

6

15

1

8

VCCB24

Vùng Đa Thông

1

1,35

6

15

 

9

VCCB25

1

1,90

6

15

 

10

VCQB04

Vùng Phúc Trạch

1

4,6

6

15

 

11

VCQB05

1

2,2

6

15

1

12

VCQB06

1

8,14

6

15

 

13

VCQB07

1

7,7

6

15

 

14

VCQB08

1

7,8

6

15

1

15

VCQB09

Vùng Thanh Hóa

1

5,06

6

15

 

16

VCQB10

1

1,0

6

15

1

17

VCQB11

1

5,32

6

15

 

18

VCQB15

Vùng Trung Hóa

1

1,1

6

-

 

19

VCQB16

1

5,03

6

-

 

20

VCQT03

Vùng Linh Thượng

1

1,37

6

15

1

21

VCQT04

1

1,17

6

15

 

22

VCQT16

Vùng Hướng Phùng

     

-

 

23

VCQT17

1

1,05

6

-

 

24

VCQT18

1

 

6

-

 

25

VCQT19

 

4,5

 

-

 

26

VCCB13

Vùng Vần Dính

1

6,2

6

15

 

27

VCCB14

1

5,26

10

15

1

 

Tổng cộng

 

 

94,92

154

315

8

        Tóm lại: Trong năm 2017 Liên đoàn đã thực hiện hoàn thành các hạng mục công việc theo kế hoạch đã đặt ra và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của dự án. Hiệu suất các lỗ khoan gặp nước cao khẳng định tính đúng đắn và hợp lý của các giải pháp kỹ thuật. Nhiều lỗ khoan có lưu lượng nước lớn đủ đáp ứng được việc đầu tư khai dẫn lấy nước phục vụ nhân dân tại các vùng đã điều tra góp phần khẳng định hiệu quả kinh tế-xã hội của dự án mang lại. Kết quả năm 2017 là cơ sở cho việc tổ chức triển khai thực hiện tốt hơn trong điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất tại các tỉnh Liên đoàn được giao năm 2018 và các năm tiếp theo.

Theo Ndwrpi.gov.vn

  • a1.jpg
  • a2.jpg
  • a3.jpg
  • a4.jpg
  • a5.jpg
  • a6.jpg
  • A6_15_3_2014.jpg
  • a7.jpg
  • a8.jpg
  • a51.jpg
  • a52.jpg
  • a53.jpg
  • a54.jpg
  • a55.jpg
  • banner_40nam.jpg
  • banner_nu.jpg
  • IMG_5153.jpg
  • IMG_5170.jpg
  • IMG_5183.jpg
  • IMG_5203.jpg