Dự án điều tra, đánh giá tài nguyên nước vùng Thủ Đô

Sat11252017

Last update03:59:07 AM GMT

Back Các dự án Các dự án Các dự án đang thực hiện Dự án điều tra, đánh giá tài nguyên nước vùng Thủ Đô

Dự án điều tra, đánh giá tài nguyên nước vùng Thủ Đô

vungthudo

1.1. Tên dự án

Điều tra đánh giá tài nguyên nước vùng thủ đô Hà Nội (gồm các tỉnh, thành phố Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Nam và Hoà Bình).

1.2. Cơ quan quản lý

Bộ Tài nguyên và Môi trường

1.3. Cơ quan chủ trì

Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước.

1.4. Các cơ quan thực hiện và phối hợp

- Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Bắc;

- Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Nam và Hoà Bình.

- Một số đơn vị trong và ngoài Bộ Tài nguyên và Môi trường.

1.5. Sự cần thiết của dự án

Vùng thủ đô Hà Nội gồm các tỉnh, thành phố Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Nam và Hoà Bình có lịch sử phát triển lâu dài nhất ở nước ta từ thời dựng nước và ngày càng có vai trò quan trọng đối với Bắc Bộ và cả nước. Nhận thức được tầm quan trọng của nó, ngày 05 tháng 05 năm 2008 Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 490/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050. Với mục tiêu phát huy mọi tiềm năng, lợi thế của vùng nhằm phát triển Thủ đô Hà Nội có đủ chức năng và vị thế của một trung tâm đô thị hiện đại trong khu vực Đông Nam Á và châu Á; giải quyết những bất cập, mâu thuẫn đang tồn tại ảnh hưởng tới quá trình phát triển chung cho cả vùng Thủ đô Hà Nội. Phát triển hài hoà, nâng cao chất lượng hệ thống đô thị trong vùng nhằm giảm sự tập trung vào Thủ đô Hà Nội trên cơ sở xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật diện rộng cấp vùng, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường, bảo đảm phát triển bền vững cho toàn vùng.

Để phát triển kinh tế xã hội, trong những năm qua việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước gia tăng mạnh mẽ. Những dữ liệu từ hệ thống quan trắc tài nguyên và môi trường cho thấy, trong vùng tài nguyên nước nói chung và NDĐ nói riêng ở các khu vực Hà Nội, Hà Tây (cũ), Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên và Hải Dương... đã có dấu hiệu suy thoái, cạn kiệt dẫn đến mất cân bằng về lượng và tác động tiêu cực đến chất lượng nguồn nước.

Ngoài ra việc quản lý, điều tra, khai thác và sử dụng nguồn nước trong vùng còn bộc lộ một số vấn đề cần phải quan tâm sau:

- Tài liệu điều tra cơ bản về tài nguyên nước của Vùng thủ đô Hà Nội còn rất hạn chế, thiếu thông tin, đặc biệt là tài liệu địa chất, địa chất thuỷ văn và thủy văn số liệu tản mát lạc hậu. Do vậy chưa đáp ứng được yêu cầu phục vụ cho công tác lập quy hoạch; các vấn đề cần giải quyết liên quan đến tài nguyên nước;

- Hà Nội mới đang trong giai đoạn lập quy hoạch tổng thể phát triển đô thị. Vì vậy thông tin, số liệu đầy đủ, khách quan, chi tiết về tài nguyên nước như sự phân bố, trữ lượng, chất lượng nguồn nước, hiện trạng khai thác, xả thải vào nguồn nước, những tác động tiêu cực do nước gây ra cho vùng là rất cần thiết; làm cơ sở phục vụ quy hoạch tài nguyên nước nói riêng và quy hoạch vùng thủ đô nói chung;

- Các công trình khai thác nước chưa bố trí hợp lý, tập trung chủ yếu ở khu vực Thành phố Hà Nội, Hà Tây (cũ), Vĩnh Phúc, Hưng Yên, thành phố Bắc Ninh...

- Khai thác nguồn nước dưới đất quá lớn, dẫn đến mực nước dưới đất hạ thấp tăng gây ra hiện tượng lún nền đất, nhiễm bẩn, nhiễm mặn nước dưới đất ở một số khu vực đặc biệt là vùng nam Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương và Hà Nam...

- Nước các sông trong vùng (nguồn bổ cập chủ yếu cho nước dưới đất) đang tiếp nhận một lượng lớn nước thải sản xuất, sinh hoạt chưa qua xử lý, hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi thải vào nguồn nước;

- Việc khai thác nước mặt, NDĐ ồ ạt phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất trong khi chưa biết rõ được sự phân bố, tiềm năng, chưa luận chứng được tính bền vững và khả năng đáp ứng của nguồn nước dẫn đến tình trạng lưu lượng, mực nước, chất lượng nước bị suy giảm và cần thiết phải điều tra, đánh giá, tính toán để đưa ra các phương án khai thác, bảo vệ nguồn nước một cách tối ưu.

Chính vì vậy, việc xây dựng dự án “Điều tra, đánh giá tài nguyên nước vùng thủ đô Hà Nội” là cần thiết nhằm phục vụ việc thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội; đảm bảo an ninh quốc phòng; là tài liệu quan trọng phục vụ trực tiếp cho việc quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên nước của vùng.

1.6. Quyết định phê duyệt thực hiện dự án

- Quyết định số 08/QĐ-QHTNN ngày 21 tháng 01 năm 2010 của Giám đốc Trung tâm Quy hoạch và Điều tra đánh giá tài nguyên nước về việc phê duyệt dự toán dự án “Điều tra, đánh giá tài nguyên nước vùng Thủ Đô”.

1.7. Mục tiêu, nhiệm vụ của Dự án

1.7.1. Mục tiêu

- Đánh giá ở mức độ sơ bộ tiềm năng, đặc điểm phân bố, trữ lượng, chất lượng tài nguyên nước vùng thủ đô Hà Nội.

- Đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên nước, làm cơ sở để thực hiện quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội.

1.7.2. Nhiệm vụ

- Đánh giá sơ bộ đặc điểm và các đặc trưng cơ bản của các nguồn nước chủ yếu trong vùng Thủ đô.

- Đánh giá các ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên và các hoạt động kinh tế, xã hội đến tài nguyên nước của vùng Thủ đô

- Đánh giá sơ bộ tiềm năng, trữ lượng khai thác các nguồn nước trên phạm vi toàn vùng và tại các khu vực có triển vọng khai thác nước lớn để cung cấp cho các đô thị vùng Thủ đô.

- Phân vùng và đánh giá sơ bộ chất lượng các nguồn nước, sơ bộ nhận định, đánh giá sự thay đổi chất lượng nước theo thời gian.

- Đánh giá sơ bộ khả năng khai thác, sử dụng nguồn nước cho nhu cầu cấp nước sinh hoạt, sản xuất ở các khu vực đô thị trong vùng Thủ đô.

- Lập các loại bản đồ chuyên môn về tài nguyên nước, để phục vụ lập các quy hoạch chuyên ngành và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng Thủ đô.

1.8. Phạm vi, đối tượng thực hiện của Dự án

1.8.1. Phạm vi thực hiện

Phạm vi thực hiện dự án điều tra, đánh giá tài nguyên nước vùng Thủ đô Hà Nội bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính Thủ đô Hà Nội và 6 tỉnh: Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Nam và Hoà Bình với diện tích tự nhiên khoảng 13.436 km2.

1.8.2. Đối tượng thực hiện

- Nước mặt và nước dưới đất trong các tầng chứa nước có triển vọng khai thác.

- Các công trình khai thác, sử dụng nguồn nước dưới đất, nước mặt.

1.9. Thời gian thực hiện Dự án

Thời gian thực hiện Dự án là 48 tháng

- Thời gian bắt đầu (dự kiến): tháng 1/2010.

- Thời gian kết thúc (dự kiến): tháng 1/2014.

  • a1.jpg
  • a2.jpg
  • a3.jpg
  • a4.jpg
  • a5.jpg
  • a6.jpg
  • A6_15_3_2014.jpg
  • a7.jpg
  • a8.jpg
  • a51.jpg
  • a52.jpg
  • a53.jpg
  • a54.jpg
  • a55.jpg
  • banner_40nam.jpg
  • banner_nu.jpg
  • IMG_5153.jpg
  • IMG_5170.jpg
  • IMG_5183.jpg
  • IMG_5203.jpg